THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018

Thứ năm - 17/05/2018 02:54
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018
 
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018
*******
Tên trường: Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
Ký hiệu: KTD
Địa chỉ: Số 566 Núi Thành - Phường Hòa Cường Nam - Quận Hải Châu – Tp. Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.2210030, 0236.2247176
Website: www.dau.edu.vn
 
1. Đối tượng tuyển sinh:
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).
2. Phạm vi tuyển sinh:
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tuyển sinh trên phạm vi cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;
Trường tổ chức xét tuyển vào đại học, theo hai phương thức sau:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia đối với các thí sinh dự kỳ thi THPT quốc gia trong cùng năm tuyển sinh (50% ÷ 60% tổng chỉ tiêu).
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 ghi trong học bạ của học sinh tốt nghiệp THPT (40% ÷ 50% tổng chỉ tiêu).
Trường tổ chức xét tuyển các môn văn hóa; tổ chức thi tuyển môn Vẽ mỹ thuật và xét tuyển kết quả thi môn Vẽ mỹ thuật (môn Vẽ mỹ thuật, môn Hình họa, môn Bố cục màu ...) của thí sinh đã dự thi các môn này tại các trường đại học trên toàn quốc trong cùng năm tuyển sinh đối với các ngành năng khiếu: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh:
TT
Ngành học
Mã ngành Chỉ tiêu 2018
Theo xét KQ
 thi THPT QG
Theo phương
 thức khác
  Các ngành đào tạo đại học      
1 Thiết kế đồ họa
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa; Chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật đa phương tiện
7210403 45 30
2 Ngôn ngữ Anh
Chuyên ngành Tiếng Anh biên - phiên dịch; Chuyên ngànhTiếng Anh du lịch
7220201 90 60
3 Ngôn ngữ Trung Quốc
Tiếng Trung Quốc biên-phiên dịch
7220204 90 60
4 Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp; Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch
7340101 100 70
5 Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; Chuyên ngành Ngân hàng
7340201 30 20
6 Kế toán
Chuyên ngành Kế toán tổng hợp; Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
7340301 80 50
7 Công nghệ thông tin 7480201 90 60
8 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301 60 40
9 Kiến trúc 7580101 180 120
10 Quy hoạch vùng và đô thị
Chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị; Chuyên ngành Thiết kế kiến trúc cảnh quan
7580105 18 12
11 Thiết kế nội thất 7580108 45 30
12 Kỹ thuật xây dựng
Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
7580201 140 100
13 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Xây dựng Cầu - Đường
7580205 40 30
14 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580210 30 20
15 Quản lý xây dựng 7580302 30 20
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           
- Đối với PT1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 theo tổ hợp xét tuyển. 
- Đối với PT2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, chọn 1 trong 2 cách ĐKXT sau:
+ Có điểm trung bình chung của các môn trong tổ hợp xét tuyển không nhỏ hơn 6,0 (theo học bạ lớp 12 THPT); hoặc
+ Có điểm trung bình chung của năm học lớp 12 không nhỏ hơn 6,0 (theo học bạ lớp 12 THPT).
- Đối với cả 2 phương thức xét tuyển, để được xét tuyển vào các ngành năng khiếu (Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất), thí sinh phải dự thi tuyển sinh môn Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức, hoặc lấy kết quả dự thi môn Vẽ mỹ thuật (môn Vẽ mỹ thuật, môn Hình họa, môn Bố cục màu ...)  tại các trường ĐH trên toàn quốc trong cùng năm tuyển sinh.
- Đối với cả 2 phương thức xét tuyển, điểm các môn năng khiếu: môn Vẽ mỹ thuật (các ngành năng khiếu), môn Tiếng Anh (các ngành ngoại ngữ) nhân hệ số 2. Môn Vẽ mỹ thuật khi chưa nhân hệ số phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.          
6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
Ngành học Mã ngành Môn thi/xét tuyển
(Mã tổ hợp môn)
Tổng
chỉ tiêu
Học phí
năm học 2018-2019
(triệu đồng)
Các ngành Năng khiếu        
- Kiến trúc 7580101 1. Vẽ MT, Toán, Lý (V00)
2. Vẽ MT, Toán, Văn (V01)
3. Vẽ MT, Toán, Anh (V02)
4. Vẽ MT, Toán, Hóa (V03)
300 16,5
- Quy hoạch vùng và đô thị:
   + Quy hoạch vùng và đô thị
   + Thiết kế kiến trúc cảnh quan
7580105 30
- Thiết kế đồ họa:
   + Thiết kế đồ họa
   + Thiết kế mỹ thuật đa phương tiện
7210403 1. Vẽ MT, Toán, Lý (V00)
2. Vẽ MT, Toán, Văn (V01)
3. Vẽ MT, Toán, Anh (V02)
4. Vẽ MT,Văn, Bố cục màu (H00)
75 17,0
- Thiết kế nội thất 7580108 75
Các ngành Kỹ thuật và Công nghệ        
- Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp) 7580201 1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Anh (A01) 
3. Toán, Hóa, Sinh (B00)
4. Toán, Văn, Anh (D01)
300 15,0
- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Xây dựng Cầu - Đường) 7580205 100
- Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng 7580210 50
- Quản lý Xây dựng 7580302 50
- Công nghệ thông tin 7480201 150
- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301 100
Các ngành Kinh tế        
- Kế toán:
 

+ Kế toán tổng hợp
 

+ Kế toán - Kiểm toán
7340301 1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Anh  (A01)
3. Toán, Hóa, Sinh (B00)
4. Toán, Văn, Anh  (D01)
180 14,0
- Tài chính - Ngân hàng:
   + Tài chính doanh nghiệp
   + Ngân hàng
7340201 60
-Quản trị kinh doanh:
   + Quản trị kinh doanh tổng hợp
   + Quản trị kinh doanh du lịch
7340101 200
Các ngành Ngoại ngữ        
- Ngôn ngữ Anh:
   + Tiếng Anh biên - phiên dịch
   + Tiếng Anh du lịch

 
7220201 1. Toán, Văn, T.ANH (D01)
2. Toán, Lý, T. ANH(A01)
3. Văn, Sử, T.ANH(D14)
4. Văn, Địa, T.ANH(D15)
150 14,0
- Ngôn ngữ Trung Quốc:
   + Tiếng Trung Quốc biên-phiên dịch
7220204 150
- Trường tổ chức xét tuyển các môn văn hóa; tổ chức thi tuyển môn Vẽ mỹ thuật và xét tuyển theo kết quả thi môn Vẽ mỹ thuật (môn Vẽ mỹ thuật, môn Hình họa, môn Bố cục màu ...)  của thí sinh đã dự thi các môn này tại các trường ĐH trên toàn quốc trong cùng năm tuyển sinh.
- Đối với cả 2 phương thức xét tuyển, điểm các môn: môn Vẽ mỹ thuật (các ngành năng khiếu), môn Tiếng Anh (các ngành ngoại ngữ) nhân hệ số 2. Môn Vẽ mỹ thuật khi chưa nhân hệ số phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
- Điểm chuẩn trúng tuyển đối với mỗi ngành và mỗi phương thức xét tuyển được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo dành cho mỗi phương thức, bao gồm tổng điểm thi/xét tuyển và
 điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Tốt nghiệp THPT; Đối với Phương thức 2, điểm trung bình chung của các môn học trong tổ hợp xét tuyển không nhỏ hơn 6,0, hoặc điểm trung bình chung của năm học lớp 12 không nhỏ hơn 6,0 (theo học bạ lớp 12 THPT).
- Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn: Môn Vẽ mỹ thuật đối với các ngành năng khiếu; Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế; Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ. Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
7. Tổ chức tuyển sinh:
-Thí sinh ĐKXT theo hướng dẫn ở bảng sau:
PT
xét tuyển
Cách ĐKXT Hồ sơ ĐKXT
PT 1 - Đợt 1: Theo quy định của Bộ GDĐT.
- Các đợt bổ sung: Thí sinh ĐKXT trực tuyến (theo đường dẫn
www.tuyensinh.dau.edu.vn/thiTHPT
 và gửi hồ sơ ĐKXT về Trường qua bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh (hoặc nộp trực tiếp tại Trường). 
 
Áp dụng cho các đợt xét tuyển bổ sung:
1) Phiếu ĐKXT (thí sinh in ra sau khi ĐKXT trực tuyến thành công);
2) Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia;
 
 
3) Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi môn Vẽ mỹ thuật (môn Vẽ mỹ thuật, môn Hình họa, môn Bố cục màu ...) của các trường đại học có tổ chức thi môn Vẽ mỹ thuật để ĐKXT vào các ngành năng khiếu: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất;
4) Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT có chứng thực (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2018) hoặc bản chính Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2018);
5) Giấy khai sinh (có thể nộp khi nhập học);
6) Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
7) Hai phong bì có dán sẵn tem, có ghi rõ địa chỉ liên lạc và số điện thoại của thí sinh để Trường thông báo kết quả xét tuyển.
PT 2 Tất cả các đợt xét tuyển: Thí sinh ĐKXT trực tuyến (theo đường dẫn www.tuyensinh.dau.edu.vn/hocbavà gửi hồ sơ ĐKXT về Trường qua bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh (hoặc nộp trực tiếp tại Trường).
 
Áp dụng cho tất cả các đợt xét tuyển:
1) Phiếu ĐKXT (thí sinh in ra, sau khi ĐKXT trực tuyến thành công); 
2) Bản sao học bạ THPT có chứng thực;
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Gửi phản hồi
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây